cha mẹ mất không để lại di chúc
Nếu người để lại di sản mất đi thì những người được hưởng di sản sẽ tiến hành phân chia tài sản thừa kế như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho những người được hưởng di sản. Xoay quanh những vấn đề liên quan đến quyền thừa kế tài sản khi cha mất.
Giáo sĩ Abdul-Baha qua đời năm 1921. Theo di chúc, ông chỉ định người cháu nội tên là Shoghi Effendi Rabbani làm Giáo sĩ Giám hộ của đạo Baha’i. Dưới sự lãnh đạo của Rabbani, đạo Baha’i bành trướng mạnh ở Hoa Kỳ.
Tra Cứu Khoản Vay Atm Online. Cho tôi hỏi cha mẹ để lại toàn bộ di sản thừa kế là nhà đất và công xưởng nhưng chỉ di chúc cho một mình anh trai tôi, còn tôi là con gái hầu như không được gì cả vậy đúng hay sai? - Câu hỏi của chị Thanh Hương ở Bến Tre. Cha mẹ có thể để lại di chúc đem toàn bộ di sản thừa kế cho một mình con trai, không cho con gái hay không? Di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện nào? Khi di chúc bị hư hại hoặc thất lạc thì di sản thừa kế được chia như thế nào? Cha mẹ có thể để lại di chúc đem toàn bộ di sản thừa kế cho một mình con trai, không cho con gái hay không?Căn cứ Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người lập di chúc như sauNgười lập di chúc1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sauNgười thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đóa Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b Con thành niên mà không có khả năng lao Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật vậy, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho ai mà muốn. Việc cha mẹ bạn lập di chúc chỉ để lại tài sản cho người con trai mà không cho bạn không vi phạm pháp nhiên, Bộ luật Dân sự có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tức là trong di chúc không cho hưởng nhưng họ vẫn sẽ được hưởng một phần di sản theo quy định tại Điều 644 nêu trường hợp bạn chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động thì sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp sản thừa kế Hình từ InternetDi chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện nào?Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sauDi chúc hợp pháp1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đâya Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đó, di chúc hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 630 nêu di chúc bị hư hại hoặc thất lạc thì di sản thừa kế được chia như thế nào?Căn cứ Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bị thất lạc, hư hại như sauDi chúc bị thất lạc, hư hại1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu đó, kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc. Và di sản thừa kế sẽ được chia thừa kế theo pháp hợp di sản thừa kế chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
TTO - * Cha mẹ tôi mất để lại căn nhà không có di chúc. Nhà tôi có chín anh chị em. Anh chị em tôi tranh giành tài sản có ba người khước từ thừa kế. Xin hỏi tôi có thể làm đơn chia thừa kế được không? Nguyễn Thanh Cảnh - Do bạn không nói rõ thời điểm cha mẹ bạn mất nên không thể xác định có còn thời hiệu khởi kiện để yêu cầu phân chia thừa kế hay không. Theo quy định của pháp luật dân sự, thời hiệu này là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy nếu cha mẹ bạn mất chưa quá mười năm thì bạn được quyền làm đơn khởi kiện. Trường hợp thời hiệu đã hết thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản mục I nghị quyết số 02/2004/QĐ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu tòa án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết. Bạn có thể gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi căn nhà tọa lạc nếu không có yếu tố nước ngoài hoặc tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu có yếu tố nước ngoài để yêu cầu tòa án giải quyết. * Tháng 5-2005 tôi ký hợp đồng lao động HĐLĐ một năm với công ty X và tham gia đóng bảo hiểm đầy đủ suốt một năm. Khi tái ký hợp đồng vào tháng 5-2006, do có thai một tháng, sức khỏe yếu nên tôi đã ngưng ký HĐLĐ. Từ đó cho đến khi sinh con, tôi chỉ làm việc tự do ở nhà. Tôi không biết nếu đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tổng cộng 19 tháng, trong đó có 12 tháng cuối là liên tục thì khi sinh bé, dù đã nghỉ việc trước đó, tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm nào không? Hoàng Ngân - Do trong thư bạn không đề cập rõ ràng trong khoảng thời gian nào bạn có đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm nào bạn sinh con nên chỉ có thể cho bạn biết về điều kiện hưởng chế độ thai sản. Đối với chế độ khi sinh con thì điều kiện để được hưởng là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Đối với chế độ khi khám thai thì điều kiện để được hưởng là bạn phải đang đóng bảo hiểm xã hội khi thực hiện việc khám thai điều 28, 29 và điều 31 Luật bảo hiểm xã hội. Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
TTO - * Cha mẹ tôi mất để lại căn nhà không có di chúc. Nhà tôi có chín anh chị em. Anh chị em tôi tranh giành tài sản có ba người khước từ thừa kế. Xin hỏi tôi có thể làm đơn chia thừa kế được không? Nguyễn Thanh Cảnh - Do bạn không nói rõ thời điểm cha mẹ bạn mất nên không thể xác định có còn thời hiệu khởi kiện để yêu cầu phân chia thừa kế hay không. Theo quy định của pháp luật dân sự, thời hiệu này là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy nếu cha mẹ bạn mất chưa quá mười năm thì bạn được quyền làm đơn khởi kiện. Trường hợp thời hiệu đã hết thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản mục I nghị quyết số 02/2004/QĐ-HĐTP ngày 10-8-2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu tòa án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết. Bạn có thể gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi căn nhà tọa lạc nếu không có yếu tố nước ngoài hoặc tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu có yếu tố nước ngoài để yêu cầu tòa án giải quyết.
Cha mẹ chết không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Đối với tài sản là bất động sản cần thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan. Thông qua bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn Cách sang tên sổ đỏ cha mẹ để lại khi mất không di chúc. Cha mẹ chết để lại đất không có di chúc thì được chia theo quy định của pháp luật Mục LụcCha mẹ không để lại di chúc thì di sản được chia như thế nào ?Thủ tục sang tên sổ đỏ cha mẹ chết để lại không có di chúcThủ tục khai nhận thừa kế theo quy định của pháp luậtThực hiện thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai Cha mẹ không để lại di chúc thì di sản được chia như thế nào ? Thủ tục thực hiện khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật Khi cha mẹ chết không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Những TRƯỜNG HỢP tài sản được chia theo quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 650 BLDS 2015 như >> Xem thêm Hướng Xử Lý Khi Cha Mẹ Bán Đất Mà Không Cho Con Biết Không có di chúc;Di chúc không hợp pháp;Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. >> Tham khảo thêm Quy trình soạn thảo di chúc đúng quy định của pháp luật Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Thừa kế theo pháp luật trong trường hợp di sản cha mẹ để lại mà không có di chúc sẽ được chia cho các hàng thừa kế quy định tại Điều 651 BLDS 2015 Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy trong trường hợp này, con là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng di sản là nhà đất mà cha mẹ để lại theo quy định của pháp luật. >> Tham khảo thêm Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế không có di chúc Thủ tục sang tên sổ đỏ cha mẹ chết để lại không có di chúc Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất cha mẹ để lại không có di chúc Thủ tục khai nhận thừa kế theo quy định của pháp luật Sau khi xác định người có quyền hưởng di sản cha mẹ để lại là nhà đất thì người được nhận di sản muốn sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang tên của mình thì đầu tiên cần thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014 Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản. Bước 1 chuẩn bị các giấy tờ để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản Giấy chứng tử của cha mẹ là chủ của di sản thừa kếCMND, hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tụcGiấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ xác nhận, chứng minh quan hệ của người thừa kế với người đã chếtGiấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy tờ xác nhận, chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục Bước 2 Lập và niêm yết thông báo thừa kế Theo quy định khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, người khai nhận di sản đến Văn phòng công chứng mang theo các giấy tờ để thực hiện các thủ tục. Tại đây, Công chứng viên sẽ tiến hành thủ tục niêm yết công khai tại UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của cha mẹ để lại di sản theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật công thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP .Việc niêm yết này là để đảm bảo không có ai tranh chấp đối với tài sản được khai nhận thừa kế này. Bước 3 Lập văn bản khai nhận di sản thừa kế Đủ 15 ngày niêm yết, nếu không có ai thắc mắc hay tranh chấp gì thì bạn hoặc VPCC sẽ đến UBND phường, xã để lấy Thông báo thừa kế đã đóng dấu xác nhận của UBND. Sau đó, Văn phòng công chứng sẽ tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với mảnh đất của cha mẹ để lại. Thực hiện thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai Thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Sổ đỏ/Sổ hồng 01 bản chính + 02 bản sao y có công chứng chứng thực;Văn bản khai nhận di sản thừa kế được lập tại Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật;Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên mua và bên bán mỗi thứ 02 bộ tương đương 02 bản sao y có công chứng chứng thực;Giấy tờ chứng minh tài sản chung là Đăng ký kết hôn/hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/độc thân 02 bản sao y có công chứng chứng thực;Đơn đăng ký biến động đất đai/tài sản gắn liền với đất theo mẫu 01 bản chính – Kê khai theo mẫu;Tờ khai lệ phí trước bạ 02 bản chính – Kê khai theo mẫu;Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 02 bản chính – Kê khai theo mẫu;Tờ khai thuế đất phi nông nghiệp 02 bản chính – kê khai theo mẫu hoặc xác nhận đóng thuế đất phi nông nghiệp tùy từng Quận/Huyện đối với loại giấy tờ này;Sơ đồ vị trí thửa đất 01 bản chính – Kê khai theo mẫu Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, bộ phận 1 cửa sẽ chuyển hồ sơ qua chi cục thuế để tiến hành thẩm định và ra thông báo nộp thuế. Lấy kết quả là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới Căn cứ vào thời gian ghi trên giấy hẹn trả kết quả, chúng ta thực hiện việc đóng các khoản thuế theo quy định và tới văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới. Trường hợp này cha mẹ để lại đất cho con nên thuộc trường hợp được miễn Thuế, phí trước bạ Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và theo điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Trên đây là là tư vấn liên quan đến việc sang tên sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại. Nếu quý bạn đọc cần Tư vấn luật thừa kế hoặc sự giúp đỡ của luật sư dân sự thực hiện thủ tục liên quan đến thừa kế đất đai, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua HOTLINE 1900636387. Xin cảm ơn. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.
Phân chia đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc là quyền lợi của mỗi người anh em, con cái trong gia đình. Đất đai là tài sản rất có giá trị việc chia thừa kế chưa đúng theo pháp luật thường dễ phát sinh tranh chấp về sau, khi ông bà, bố mẹ mất, người đúng tên sổ đỏ mất không để lại di chúc. Bài viết dưới đây sẽ giúp Quý bạn đọc nắm rõ hơn về luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất không có để lại di chúc. >> Tham khảo thêm bài viết Tranh chấp tài sản thừa kế có di chúc >> Tham khảo thêm bài viết Tranh chấp tài sản thừa kế không di chúc Bố mẹ mất không để lại di chúc đất đai tài sản phân chia như thế nào? Quy định về chia di sản thừa kế không có di chúc Cha mẹ mất không để lại thừa kế như thế nào Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự BLDS 2015, trong trường hợp người để thừa kế không để lại di chúc để chia thừa kế thì di sản để thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật liên quan đến thừa kế. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Người chia thừa kế theo luật định Căn cứ theo quy định Điều 651 BLDS 2015 người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; Hàng thừa kế thứ hai gồm ông bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. >> Tham khảo thêm bài viết Quyền thừa kế đất đai không có di chúc Di sản thừa kế bao gồm những gì? Di sản để lại thừa kế gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác theo quy định tại Điều 612 BLDS 2015. Do đó, có thể hiểu di sản bao gồm tất cả những vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản động sản và bất động sản mà người để lại thừa kế sở hữu Cách chia di sản đất đai do cha mẹ chết không để lại di chúc Cách chia di sản thừa kế Theo nguyên tắc, khi chia thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế trong cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản như nhau. Việc phân chia quyền sử dụng đất cũng như vậy dựa trên số người được nhận di sản thừa kế để phân chia quyền sử dụng đất thành các phần bằng nhau. Thủ tục thừa kế không có di chúc được thực hiện tại văn phòng công chứng nơi có đất đai để lại theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014. Để tiến hành thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế, giấy tờ cần có trong hồ sơ gồm Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa những người đồng thừa kế; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng tử của người để lại di sản; CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu của người những người được thừa kế; Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…. Bên quản lý di sản không thực hiện việc phân chia di sản thì cần làm gì Theo khoản 2 điều 660 BLDS 2015, những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia. Trường hợp bên quản lý di sản hoặc bất kỳ người thừa kế nào không ký vào biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì những đồng thừa kế còn lại có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu chia di sản thừa kế. Mặt khác, theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 617 BLDS 2015 thì bên quản lý di sản có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại và không được trả thù lao. Luật sư tư vấn giải quyết thừa kế di sản đất đai Tư vấn pháp lý về thừa kế di sản Tư vấn về trình tự, thủ tục thừa kế di sản khi cha mẹ mất không để lại di chúc Soạn thảo đơn từ và giấy tờ liên quan đến phân chia di sản là đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc Hoàn thành thủ tục phân chia di sản là đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc Tư vấn phương án Giải quyết tranh chấp di sản là quyền sử dụng đất; Soạn thảo đơn khởi kiện và văn bản tố tụng liên quan; Đại diện theo uỷ quyền hoặc tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng. >> Tham khảo thêm Mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản thừa kế Luật sư tư vấn giải quyết thừa kế di sản là đất đai Khi cha mẹ mất không để lại di chúc thì việc phân chia di sản đặc biệt là đất đai sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể xảy ra tranh chấp. Bài viết trên đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến việc phân chia di sản là đất đai khi cha mẹ chết không để lại di chúc để Quý bạn đọc nắm được căn bản các quy định của pháp luật. Nếu Quý khách hàng còn có những thắc mắc liên quan đến việc phân chia di sản hay các vấn đề khác có liên quan cần luật sư tư vấn luật thừa kế đất đai xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua HOTLINE 1900633716 để được giải đáp kịp thời và chính xác nhất. Xin cảm ơn! Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác Trình độ đào tạo Thạc sỹ kinh tế Luật - Trường đại học Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 839 bài viết
cha mẹ mất không để lại di chúc